Ngân sách quân sự của Nga

Ngân sách quân sự của Nga (Military budget of Russia) là phần ngân sách trong tổng thể ngân sách quốc phòng Liên bang Nga được phân bổ để tài trợ cho Lực lượng Vũ trang Nga. Ngân sách quân sự tài khóa dùng để chi trả lương nhân viên và chi phí huấn luyện, bảo trì thiết bị và cơ sở vật chất, hỗ trợ các hoạt động mới hoặc đang diễn ra, cũng như nghiên cứu phát triển và mua sắm vũ khí, thiết bị và phương tiện mới. Theo các ước tính trong 21 năm tính từ năm 2000, Nga đã tăng ngân sách quân sự từ 9,23 tỷ USD lên 65,9 tỷ USD, tương đương mức tăng hơn 600%. Nga là quốc gia đã chi tiêu cho quân sự nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào thuộc Liên minh châu Âu.[1] Trong giai đoạn 2022–2025, Nga có kế hoạch tài khóa chi tổng cộng 600 tỷ USD cho quân đội và lực lượng an ninh, cảnh sát.[2] Ở châu Á, năm 2020, Viện Nghiên cứu Hòa bình Quốc tế Stockholm ("SIPRI") ước tính chi tiêu quân sự của Trung Quốc là 252 tỷ USD, trong khi Ấn Độ có ngân sách lớn thứ ba với 72,9 tỷ USD, tiếp theo là Nga với 61,7 tỷ USD.[3]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Giai đoạn hậu Xô Viết
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 1988, trong cơ cấu tài khóa, thì chi tiêu quân sự chỉ là một dòng mục duy nhất trong ngân sách nhà nước Liên Xô, tổng cộng là 21 tỷ rúp (tương đương 68,8 tỷ đô la Mỹ theo thời giá năm 1988). Tuy nhiên, xét đến quy mô của bộ máy quân sự, con số thực tế được cho là cao hơn nhiều. Mặc dù vậy, sau khi Liên Xô tan rã và sự ra đời của Liên bang Nga như một quốc gia độc lập, chi tiêu quốc phòng của Nga trong giai đoạn 1991–1997 đã giảm tận 8 lần theo giá thực tế.[4] Từ năm 1988 đến 1993, hoạt động sản xuất vũ khí tại Nga đã sụt giảm ít nhất 50% đối với hầu hết các hệ thống vũ khí chủ lực. Năm 1998, khi Liên bang Nga lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng, chi tiêu quân sự thực tế đã chạm đáyvới mức chỉ bằng 1/4 so với mức năm 1991 của Liên Xô và bằng 2/5 mức năm 1992, năm đầu tiên Nga tồn tại độc lập. Tuy nhiên, kể từ khi Vladimir Putin lên nắm quyền và tình trạng yếu kém về năng lực sẵn sàng chiến đấu của quân đội Nga bị phơi bày qua các cuộc chiến tranh Chechnya, chi tiêu quân sự của Nga đã tăng nhanh chóng, đặc biệt là sau cuộc cải cách quân sự năm 2008. Theo SIPRI, chi tiêu quân sự thực tế của Nga năm 2012 đạt mức cao nhất kể từ khi Liên bang Nga tái lập quốc, nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với ước tính chi tiêu quân sự của Liên Xô năm 1990 tính theo năm trọn vẹn cuối cùng tồn tại của liên bang này (291 tỷ USD theo thời giá năm 2012).[5] Ngân sách đã tăng trưởng liên tục từ năm 1998 đến 2015, nhưng do các vấn đề kinh tế bao gồm việc giá dầu giảm mạnh, ngân sách năm 2016 dự kiến bị cắt giảm 5,3%. Điều này xảy ra bất chấp việc các nhà phân tích cho rằng cần phải tăng chi tiêu mạnh để tài trợ cho các kế hoạch trang bị hiện tại và bù đắp tỷ lệ lạm phát cao; trong đó hải quân có thể là quân chủng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất.[6]
Cuộc chiến Donbass
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2014, ngân sách quân sự của Nga đạt 2,49 nghìn tỷ rúp (tương đương khoảng 69,3 tỷ USD theo tỷ giá năm 2014), cao hơn bất kỳ quốc gia châu Âu nào và bằng khoảng 1/7 (14%) ngân sách quân sự Hoa Kỳ.[7] Tuy nhiên, sự sụp đổ giá trị của đồng Rúp đã làm giảm mạnh giá trị quy đổi sang USD của ngân sách quân sự năm 2015 theo kế hoạch xuống còn 52 tỷ USD, mặc dù giá trị tính bằng đồng Rúp đã tăng 33% lên mức 3,3 nghìn tỷ.[8] Do cuộc khủng hoảng kéo dài, mức tăng 33% dự kiến đã phải giảm xuống còn 25,6%, khiến tổng ngân sách quân sự năm 2015 chỉ đạt 3,1 nghìn tỷ rúp. Kế hoạch ngân sách ban đầu là 3,36 nghìn tỷ cho năm 2016 cũng bị cắt giảm xuống mức dự kiến là 3,145 nghìn tỷ rúp, chỉ tăng 0,8% so với năm 2015.[9] Theo Viện Nghiên cứu Hòa bình Quốc tế Stockholm (SIPRI), chi tiêu quân sự của Nga năm 2021 đạt 66 tỷ USD. Tuy nhiên, ngay cả khi đó, Mỹ đã chi 801 tỷ USD một năm, và các thành viên NATO khác chi khoảng 363 tỷ USD.[10] Ngân sách quân sự chính thức năm 2022 của Nga dự kiến là 4,7 nghìn tỷ rúp (75 tỷ USD)[2] hoặc cao hơn, và khoảng 84 tỷ USD cho năm 2023, tăng 40% so với ngân sách ban đầu được công bố vào năm 2021.[11] Reuters đưa tin rằng các tài liệu chính phủ cho thấy chi tiêu quân sự sẽ vượt quá 100 tỷ USD vào năm 2023.[12] Cơ quan SIPRI ước tính con số này sẽ đạt 140 tỷ USD vào năm 2024, chiếm 35% tổng chi tiêu chính phủ.[13]
Cuộc chiến Ukraina
[sửa | sửa mã nguồn]Khi Nga phát động Chiến dịch quân sự đặc biệt tại Ukraina đã ngốn một khối lượng lớn tiêu pha cho quốc phòng cho cuộc chiến sa lầy và tiêu hao kiệt quệ cho Nga khi dần đến ngưỡng chịu đựng. Trong bối cảnh cuộc xung đột tại Ukraina, ngân sách này đã chứng kiến sự gia tăng kỷ lục, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi tiêu của chính phủ, nhằm phục vụ cho các chiến dịch quân sự dài hạn và đối phó với các lệnh trừng phạt từ phương Tây. Tháng 7 năm 2022, Forbes Ukraine ước tính rằng Cuộc xâm lược Ukraina của Nga tiêu tốn khoảng 400 triệu USD mỗi ngày.[14] Vào tháng 11 năm 2022, tạp chí Forbes Ukraina ước tính rằng trong chín tháng đầu tiên, Nga đã chi 82 tỷ USD cho cuộc chiến tiêu hao này.[15][16][17] Năm 2021, ngân sách quân sự của Nga lớn gấp 10 lần ngân sách của Ukraina.[1] Chi tiêu cho quốc phòng và an ninh chiếm khoảng 40% tổng chi tiêu chính phủ của Nga vào năm 2025,[18][19] vượt qua tổng chi cho giáo dục, y tế, chính sách xã hội và nền kinh tế quốc gia cộng lại.[20]
Các ước tính
[sửa | sửa mã nguồn]Các ước tính phi chính thức thường cho rằng tổng chi tiêu quân sự của Liên bang Nga cao hơn con số do chính phủ công bố, nhưng cách tính toán giữa các tổ chức thường có sự khác biệt. Theo IISS, "Chỉ cần quan sát đơn thuần... [ngân sách quân sự] dường như thấp hơn mức cần thiết so với quy mô lực lượng vũ trang hay cấu trúc của tổ hợp công nghiệp–quốc phòng, do đó cả hai con số này đều không thực sự hữu ích cho việc phân tích so sánh"[21] Chuyên trang IHS Inc. ước tính ngân sách quân sự Nga năm 2013 là 68,9 tỷ USD, năm 2014 là 78 tỷ USD và dự đoán tăng lên 98 tỷ USD vào năm 2016.[22] Chuyên trang IHS mô tả đây là sự gia tăng chi tiêu nhanh chóng, khiến ngân sách quốc phòng tăng từ 15,7% tổng chi tiêu liên bang năm 2013 lên 20,6% vào năm 2016.[23] Viện Nghiên cứu Chiến lược Quốc tế (IISS) ước tính ngân sách quân sự Nga năm 2013 là 68,2 tỷ USD, tăng 31% so với năm 2008.[24] Trong báo cáo năm 2013, IISS lưu ý rằng điều này đồng nghĩa với việc Nga đã vượt qua Vương quốc Anh và Ả Rập Xê Út để trở thành quốc gia chi tiêu quân sự lớn thứ ba thế giới, mặc dù tỷ giá hối đoái cũng là một yếu tố tác động.[25] Cơ sở dữ liệu Chi tiêu Quân sự SIPRI năm 2017 ước tính chi tiêu quân sự của Nga năm 2016 là 69,2 tỷ USD,[26] ước tính này cao gấp đôi so với số liệu của SIPRI về ngân sách quân sự Nga năm 2006 (34,5 tỷ USD). Theo báo cáo của IISS và Viện Kinh tế Thế giới Kiel thì chi tiêu quân sự của Nga năm 2024 vượt tổng ngân sách quốc phòng của toàn bộ các quốc gia châu Âu cộng lại. Mặc dù châu Âu đã tăng chi tiêu 50% kể từ năm 2014, nhưng vẫn thấp hơn Nga. Nếu châu Âu tăng chi tiêu lên 5% GDP theo đề xuất của ông Donald Trump, con số này mới có thể đạt 800 tỷ USD, gấp đôi Nga.[27] Dù Ukraine thông báo tăng ngân sách quốc phòng thêm 12 tỷ USD, con số này được đánh giá là rất nhỏ so với mức tăng của Nga.[28]
Tài khóa 2024-2027
[sửa | sửa mã nguồn]Chi tiêu
[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2024, chi tiêu quốc phòng của Nga đã tăng vọt nhằm đáp ứng nhu cầu của chiến trường. Theo dữ liệu thực tế, chi tiêu quốc phòng đạt khoảng 10.800 tỷ rúp (tương đương khoảng 115–118 tỷ USD), chiếm khoảng 29–30% tổng ngân sách. Nếu tính cả chi tiêu cho an ninh quốc gia (khoảng 3.400 tỷ rúp), tổng mức chi cho lĩnh vực quốc phòng - an ninh đạt 14.200 tỷ rúp (hơn 155 tỷ USD), chiếm 38,6% tổng ngân sách nhà nước.[29] Theo Viện Nghiên cứu Chiến lược Quốc tế (IISS), nếu tính theo sức mua tương đương (PPP), con số này có thể lên tới 462 tỷ USD, tăng 42% theo giá trị thực so với trước đó.[30] Vào ngày 1 tháng 12 năm 2024, Tổng thống Nga Vladimir Putin đã ký phê duyệt ngân sách cho giai đoạn 2025–2027. Theo đó, ngân sách quốc phòng năm 2025 được thiết lập ở mức kỷ lục mới là 13.500 tỷ rúp (khoảng 126–145 tỷ USD tùy tỷ giá quy đổi).[31][32] Chi tiêu quốc phòng chiếm 32,5% trong tổng chi tiêu chính phủ năm 2025 (41.500 tỷ rúp). Nếu cộng thêm khoản phân bổ cho "an ninh quốc gia" (dành cho cảnh sát, Vệ binh Quốc gia Nga, cơ quan điều tra, mật vụ), tổng ngân sách cho quân đội và an ninh chiếm tới 40% - 41% tổng chi tiêu quốc gia.[33][34] Con số này tăng khoảng 23–25% so với năm 2024, gấp đôi năm 2023 và gấp 4 lần so với thời điểm trước khi chiến sự Nga với Ukraina bùng nổ.[35] Theo kế hoạch được công bố, chi tiêu quốc phòng dự kiến sẽ giảm nhẹ trong các năm tiếp theo, xuống mức 12.800 tỷ rúp vào năm 2026.[36] Tuy nhiên, Phó Chủ tịch Hội đồng An ninh Liên bang Nga Dmitry Medvedev khẳng định ngân sách năm 2026 vẫn sẽ ưu tiên tập trung vào lĩnh vực quân sự để hiện thực hóa các mục tiêu của chiến dịch đặc biệt.[37]
Phân bổ
[sửa | sửa mã nguồn]Ngân sách quân sự gia tăng chủ yếu nhằm phục vụ các mục tiêu duy trì chiến dịch tại Ukraine khi Bộ trưởng Tài chính Nga Anton Siluanov khẳng định chính phủ ưu tiên ngân sách hỗ trợ cho "chiến dịch quân sự đặc biệt".[38] Nguồn tài chính giúp mở rộng cơ hội phát triển các loại vũ khí tiên tiến mới và cải tiến khí tài sẵn có.[39] Một phần quan trọng trong việc gia tăng ngân sách này được phân bổ cho việc hiện đại hóa công nghệ tác chiến, điển hình là việc thành lập Đơn vị Rubicon, tên đầy đủ là "Trung tâm Công nghệ Không người lái Tiên tiến Rubicon" (Center for Advanced Unmanned Technologies "Rubicon") vào năm 2024 theo chỉ thị của Bộ trưởng Quốc phòng Andrey Belousov, chuyên trách phát triển và vận hành các loại drone FPV và tác chiến điện tử. Khoảng 10% tổng ngân sách quốc phòng dành cho quân nhân. Nhiều khoản tiền được chuyển hướng để bồi thường cho binh lính, cựu chiến binh và gia đình họ.[40] Đảng Nước Nga Thống nhất đã thông qua 140 đạo luật liên quan đến chính sách hỗ trợ cựu chiến binh.[41] Song song với việc tăng chi quốc phòng, Nga đã thực hiện điều chỉnh giảm chi tiêu xã hội. Năm 2025, chi tiêu xã hội dự kiến giảm 16%, từ 7.700 tỷ rúp xuống còn 6.500 tỷ rúp.[42]
Cân đối
[sửa | sửa mã nguồn]Để đảm bảo nguồn lực cho mức chi tiêu kỷ lục, Nga dựa vào các nguồn thu chính từ xuất khẩu dầu khí dù hứng chịu lệnh trừng phạt, Nga vẫn duy trì doanh thu lớn từ bán dầu cho Ấn Độ và Trung Quốc. Doanh thu từ dầu khí dự kiến tăng hơn 50% lên 9,4 tỷ USD, đóng góp 1/3 đến 1/2 tổng ngân sách liên bang.[43] Nga áp dụng cơ cấu thuế mới từ năm 2024, tăng thuế thu nhập doanh nghiệp từ 20% lên 25% và áp thuế lũy tiến đối với thu nhập cá nhân (tối đa 22%). Các biện pháp này ước tính mang lại thêm 2,6–2,7 nghìn tỷ rúp cho ngân sách.[44] Việc bơm tiền vào quốc phòng đã giúp nền kinh tế Nga tăng trưởng (dự báo GDP tăng 3,2% theo IMF) và được Ngân hàng Thế giới nâng hạng lên quốc gia có "thu nhập cao". Tuy nhiên, nền kinh tế cũng đối mặt với dấu hiệu "quá nóng" và nguy cơ "đình lạm". Sau hai năm tăng ngân sách quốc phòng, nền kinh tế Nga bắt đầu có dấu hiệu của "đình lạm", thuật ngữ chỉ sự kết hợp giữa đình trệ trong tăng trưởng kinh tế với lạm phát cao. Lạm phát năm 2024 dự kiến ở mức 8,5%, buộc Ngân hàng Trung ương Nga phải tăng lãi suất lên 21% là mức cao nhất trong hơn hai thập kỷ để kiểm soát tình hình và tình trạng thiếu hụt lao động.[45][46] Việc duy trì mức chi tiêu quân sự cao trong dài hạn đã dẫn đến những lo ngại về tính bền vững, kiệt quệ tài chính và bất mãn xã hội dần tăng cao, nếu ngân sách liên bang bị cắt giảm do gánh nặng chiến tranh, nguy cơ tái bùng phát các phong trào ly khai là một rủi ro tiềm tàng. Viện Nghiên cứu Chiến tranh (ISW) đánh giá rằng việc tăng chi tiêu quốc phòng của Nga không nhất thiết đồng nghĩa với việc năng lực quân sự được nâng cao tương ứng ngay lập tức, do phần lớn ngân sách phải chi trả cho các chế độ xã hội của binh sĩ và chi phí vận hành chiến tranh tiêu hao. Tuy nhiên, điều này cho thấy Điện Cẩm Linh đang chuẩn bị cho một cuộc chiến lâu dài và vẫn có khả năng gánh thêm chi phí chiến tranh bất chấp áp lực kinh tế.[47][48]
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 Rustamova, Farida; Tovkailo, Maxim (ngày 28 tháng 9 năm 2022). "Putin Can Afford at Least Two More Years of War". The Wilson Center.
- 1 2 "Russia to spend $600 billion on defence and security by 2025". reuters.com. ngày 23 tháng 9 năm 2022.
- ↑ McCarthy, Niall (ngày 28 tháng 4 năm 2021). "The Countries With The Highest Military Expenditure In 2020". Forbes.
- ↑ Austin, Greg; Alexey Muraviev (2000). The Armed Forces of Russia in Asia. London, New York: I.B. Tauris. tr. 155. ISBN 1-86064-485-6.
- ↑ Toohey, Nathan. "Russia's defense spending grows to third largest in the world". Moscow Times. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2014.
- ↑ Hille, Kathrin (ngày 15 tháng 10 năm 2014). "Russia's defence budget hit by slowdown". Financial Times. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014.
- ↑ Kazak, Sergey (ngày 8 tháng 10 năm 2013). "Russia to Up Nuclear Weapons Spending 50% by 2016". RIA Novosti. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2014.
- ↑ ISACHENKOV, Vladimir. "Putin Spending Big On Military Modernization Despite Russia's Economic Woes". Associated Press via Huffington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.
- ↑ Gady, Franz-Stefan. "Russia's Military Spending to Increase Modestly in 2016". www.the diplomat.com. The Diplomat. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2016.
- ↑ "Is the west's increased defence spending even necessary?". Financial Times. ngày 7 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Russia Reportedly Raises $13 Billion for 2023 Defense Spending". Voice of America. ngày 19 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "Exclusive: Russia doubles 2023 defense spending plan as war costs soar". Reuters. ngày 4 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ↑ "Russia's new budget law signals determination to see the war in Ukraine through, according to new SIPRI analysis". Stockholm International Peace Research Institute (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ↑ "Forbes: A day of war in Ukraine costs Russia $400 million". Caliber.az. ngày 21 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Forbes Ukraine: Russia has spent $82 billion on the war against Ukraine". Meduza. ngày 25 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "Forbes estimates Russia has spent $82 billion on war with Ukraine since Feb. 24". The Kyiv Independent. ngày 25 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "За дев'ять місяців Росія витратила на війну $82 млрд – це чверть її річного бюджету. Наступного року РФ може її не потягнути. Розрахунки Forbes" (bằng tiếng Ukraina). Forbes.ua © ТОВ "УЯВИ!". ngày 24 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "Russia to Boost Military Spending to 40% of State Budget in 2025 – Bloomberg". The Moscow Times. ngày 24 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "Russia on the edge of economic collapse after 40 months of war". El País. ngày 7 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Russia to raise defence budget by 25% to highest level on record". The Guardian. ngày 30 tháng 9 năm 2024.
- ↑ International Institute for Strategic Studies, The Military Balance 2006, Routledge, p.153
- ↑ "Global Defence Budgets Overall to Rise for First Time in Five Years". news.ihsmarkit.com. ngày 4 tháng 2 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2021.
- ↑ "Global Defence Budgets Overall to Rise for First Time in Five Years - Four of the five fastest growing defence markets in 2013 were in the Middle East; Russia grabs third place from Japan and the UK". IHS inc. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2014.
- ↑ "Russian military regains its clout". Reuters via Japan Times. ngày 28 tháng 2 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2014.
- ↑ Marcus, Johnathan (ngày 5 tháng 2 năm 2014). "Military spending: Balance tipping towards China". BBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2014.
- ↑ "SIPRI Military Expenditure Database". Stockholm International Peace Research Institute. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2014.
- ↑ Chi tiêu quốc phòng Nga lập kỷ lục "khủng", vượt qua châu Âu (VOV)
- ↑ Nga lấy tiền từ đâu để tăng 25% chi tiêu quốc phòng trong xung đột với Ukraine (Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh Hà Tĩnh)
- ↑ Chi tiêu quốc phòng của Nga năm 2024 cao kỷ lục (Báo Tuổi trẻ)
- ↑ Chi tiêu quốc phòng Nga lập kỷ lục "khủng", vượt qua châu Âu (VOV)
- ↑ Nga tăng mạnh chi tiêu quốc phòng (Báo Quân đội Nhân dân
- ↑ Ông Putin duyệt ngân sách quốc phòng kỷ lục 126 tỷ USD
- ↑ Chuyên gia nhận định việc Nga duyệt chi tiêu quốc phòng kỷ lục, chiếm 1/3 ngân sách (Báo Tin tức)
- ↑ Nga lấy tiền từ đâu để tăng 25% chi tiêu quốc phòng trong xung đột với Ukraine (Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh Hà Tĩnh)
- ↑ Ông Putin duyệt ngân sách quốc phòng kỷ lục 126 tỷ USD
- ↑ Nga tăng mạnh chi tiêu quốc phòng (Báo Quân đội Nhân dân
- ↑ Nga ưu tiên chi tiêu quân sự trong ngân sách liên bang (Báo Thanh Hóa)
- ↑ Nga tăng mạnh chi tiêu quốc phòng (Báo Quân đội Nhân dân
- ↑ Chi tiêu quốc phòng của Nga năm 2024 cao kỷ lục (Báo Tuổi trẻ)
- ↑ Chuyên gia nhận định việc Nga duyệt chi tiêu quốc phòng kỷ lục, chiếm 1/3 ngân sách (Báo Tin tức)
- ↑ Nga ưu tiên chi tiêu quân sự trong ngân sách liên bang (Báo Thanh Hóa)
- ↑ Nga lấy tiền từ đâu để tăng 25% chi tiêu quốc phòng trong xung đột với Ukraine (Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh Hà Tĩnh)
- ↑ Nga lấy tiền từ đâu để tăng 25% chi tiêu quốc phòng trong xung đột với Ukraine (Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh Hà Tĩnh)
- ↑ Nga lấy tiền từ đâu để tăng 25% chi tiêu quốc phòng trong xung đột với Ukraine (Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh Hà Tĩnh)
- ↑ Ông Putin duyệt ngân sách quốc phòng kỷ lục 126 tỷ USD
- ↑ Chuyên gia nhận định việc Nga duyệt chi tiêu quốc phòng kỷ lục, chiếm 1/3 ngân sách (Báo Tin tức)
- ↑ Chuyên gia nhận định việc Nga duyệt chi tiêu quốc phòng kỷ lục, chiếm 1/3 ngân sách (Báo Tin tức)
- ↑ Chi tiêu quốc phòng Nga lập kỷ lục "khủng", vượt qua châu Âu (VOV)