Bước tới nội dung

Montréal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Montreal
Montréal (tiếng Pháp)
—  Thành phố  —
Ville de Montréal (tiếng Pháp)
Biểu trưng chính thức của Montreal
Logo
Khẩu hiệu: Concordia Salus ("well-being through harmony")
Bản đồ tương tác Montreal
Bản đồ tương tác Montreal
Montreal trên bản đồ Canada
Montreal
Montreal
Montreal trên bản đồ Canada
Montreal
Montreal
Montreal trên bản đồ Bắc Mỹ
Montreal
Montreal
Vị trí tại Canada##Vị trí tại Quebec
Quốc giaCanada
Tỉnh bangQuebec
Vùng / Urban agglomerationMontreal
Thành lập17 tháng 5 năm 1642; 384 năm trước (1642-05-17)
Hợp nhất1832; 194 năm trước (1832)
Constituted1 tháng 1 năm 2002; 24 năm trước (2002-01-01)
Người sáng lậpPaul de Chomedey, Sieur de Maisonneuve, Jeanne Mance
Đặt tên theoMount Royal
Boroughs
Chính quyền[1]
 • KiểuChính quyền thị trưởng-hội đồng
 • Thành phầnHội đồng Thành phố Montreal
 • Thị trưởngSoraya Martinez Ferrada
 • Đơn vị bầu cử Hạ viện
 • Đơn vị bầu cử tỉnh bang
 • Hạ nghị sĩ liên bang
Diện tích (2021)[2]
 • Đất liền364,74 km2 (14,083 mi2)
 • Trung tâm dân số1,382,47 km2 (0,53.377 mi2)
 • Census metropolitan area4,670,10 km2 (1,80.314 mi2)
Độ cao cực đại233 m (764 ft)
Độ cao cực tiểu6 m (20 ft)
Dân số (2021)[2]
 • Tổng cộng1,762,949 (2nd)
 • Mật độ4,833,5/km2 (12,519/mi2)
 • PC3,675,219 (2)
 • Mật độ PC2,658,5/km2 (6,885/mi2)
 • CMA4,291,732 (2)
 • Mật độ CMA919,0/km2 (23,800/mi2)
GDP (Danh nghĩa, 2021)[3]
 • CMACA$253.9 billion (US$203.12 billion)
 • Per capitaCA$58.636 (US$46.908,8)
 • Mùa hè (DST)EDT (UTC– 04:00)
Mã bưu chính
  • H1A, H1C-H3N, H3S-H3W, H4A-H4T, H4Z-H5B, H8R-H8Z, H9C-H9E, H9H, H9K
Mã điện thoại514, 438, 263
Thành phố kết nghĩaAlgiers, Amsterdam, Casablanca, Managua, Port-au-Prince, Hà Nội, Manila, Beersheba, Thành phố Hiroshima, Milano, San Salvador, Bruxelles, Lucknow, Amman, Athens, Barcelona, Beirut, Hannover, Harrisburg, Los Angeles, Thượng Hải, Yerevan, Tunis, Busan, Bucharest, Santiago de Cali, Los Mochis, Quận Honolulu, Montréal-la-Cluse, Monterrey, Quito
PoliceSPVM
Websitemontreal.ca/en/ Sửa dữ liệu tại Wikidata

Montréal[chú thích 1][chú thích 2] là thành phố lớn nhất của tỉnh bang Québec và thành phố đông dân thứ nhì của Canada. Đây là thành phố có lượng người nói tiếng Pháp lớn thứ hai trên thế giới, chỉ sau Paris.[7][8][9][10]

Năm 2016, thành phố có dân số 1.704.694 người, với dân số 1.942.044 trong vùng đô thị, bao gồm tất cả các đô thị khác trên đảo Montréal. Khu vực đô thị rộng lớn hơn có dân số 4.098.927 người. Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức của thành phố và là ngôn ngữ được sử dụng tại nhà bởi 49,8% dân số của thành phố, tiếp theo là tiếng Anh với 22,8% và 18,3% ngôn ngữ khác (trong điều tra dân số năm 2016, không bao gồm đa ngôn ngữ phản ứng ngôn ngữ). Trong Khu vực điều tra dân số Montréal lớn hơn, 65,8% dân số nói tiếng Pháp tại nhà, so với 15,3% nói tiếng Anh. Sự kết tụ Montréal là một trong những thành phố song ngữ nhất ở Québec và Canada, với hơn 59% dân số có thể nói cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Thành phố tọa lạc ở phía tây nam tỉnh bang Québec, cách thủ phủ tỉnh là Thành phố Québec 160 dặm (258km).

Trong lịch sử thương mại của Canada, Toronto vượt qua Montréal về dân số và kinh tế vào thập niên 1970. Thành phố này vẫn là một trung tâm quan trọng của thương mại, hàng không vũ trụ, giao thông vận tải, tài chính, dược phẩm, công nghệ, thiết kế, giáo dục, nghệ thuật, văn hóa, du lịch, thực phẩm, thời trang, chơi game, phim ảnh và các vấn đề thế giới. Montreal có số lượng lãnh sự quán cao thứ hai ở Bắc Mỹ, đóng vai trò là trụ sở của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế, và được mệnh danh là Thành phố Thiết kế của UNESCO năm 2006. Năm 2017, Montréal được Đơn vị Tình báo Kinh tế xếp hạng là thành phố đáng sống thứ 12 trên thế giới trong Bảng xếp hạng Khả năng sống toàn cầu hàng năm, và là thành phố tốt nhất trên thế giới để trở thành sinh viên đại học trong Bảng xếp hạng Đại học Thế giới QS.

Montréal đã tổ chức nhiều hội nghị và sự kiện quốc tế, bao gồm Triển lãm quốc tế và toàn cầu năm 1967 và Thế vận hội Mùa hè 1976, là thành phố duy nhất của Canada tổ chức Thế vận hội mùa hè. Năm 2018, Montréal được xếp hạng là thành phố thế giới Alpha. Kể từ năm 2016, Montréal tổ chức Giải Grand Prix Canada của Công thức 1, Liên hoan nhạc Jazz quốc tế Montréal và Lễ hội Chỉ để cười.

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tiếng Ojibwe, vùng đất được gọi là Mooniyaang[11] hoặc Moon’yaang,[12] có nghĩa là "nơi dừng chân đầu tiên" trong câu chuyện di cư của người Ojibwe theo lời tiên tri về bảy ngọn lửa.

Trong tiếng Mohawk, vùng đất được gọi là Tiohtià:ke,[13][14][15][16] viết tắt của Teionihtiohtiá:kon, có thể được dịch là "nơi nhóm tách ra".[15][17]

Thực dân Pháp từ La Flèche tại Thung lũng Loire thành lập thị trấn vào năm 1642 và đặt tên là Ville Marie ("Thành phố Maria")[18] theo Maria.[19]

Tên gọi hiện tại của thành phố được cho là bắt nguồn từ Núi Royal (trong tiếng Pháp là Mont Royal).[20][21] François de Belleforest là người đầu tiên dùng từ Montréal khi đề cập đến toàn bộ vùng vào năm 1575.[22]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Trước thực dân châu Âu

[sửa | sửa mã nguồn]

Đảo Montréal vốn là đất của thổ dân Algonquin, Huron và Iroquois từ hàng ngàn năm trước khi người Pháp đến thám hiểm Bắc Mỹ vào đầu thế kỷ 16 (Jacques Cartier - 1535; Samuel de Champlain - 1608).

Thực dân châu Âu định cư (1600–1760)

[sửa | sửa mã nguồn]

Đến 1642 các nhà truyền giáo Paul de Chomedey de Maisonneuve và Jeanne Mance lập ra một làng nằm trong phạm vi của Montréal ngày nay. Làng đó được đặt tên là Ville-Marie và càng ngày càng mở rộng nhờ vào sự trao đổi giữa người Pháp định cư và dân bản xứ. Đa số dân của Ville-Marie là người Pháp nhưng sau khi Hầu tước Vaudreuil (Pierre Francois de Rigaud) trao thành Ville-Marie cho Đế quốc Anh vào 1760, các dân di cư từ Anh, Ireland, Scotland và những nơi khác ở Âu Châu cũng đến lập nghiệp tại đây.

Thành phố chính thức (1832–nay)

[sửa | sửa mã nguồn]

Montréal chính thức trở thành một thành phố vào năm 1832.[23] Từ thập niên 1860 đến thập niên 1930 là thời kỳ huy hoàng nhất của Montréal; nhiều người cho rằng thời kỳ này kéo dài đến cuối thập niên 1970, trước khi các kỹ nghệ, thương mại và dân nói tiếng Anh dọn đi Toronto. Năm 1951, dân số Montreal vượt 1 triệu người.[24]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]
Đảo Montréal tại hợp lưu của sông Saint Lawrence và sông Ottawa

Montréal nằm ở phía tây-nam của Thành phố Québec - thủ phủ của tỉnh bang - khoảng 200 km, và độ 150 km về phía đông của Ottawa - thủ đô liên bang của Canada. Toàn thể thành phố chính và các khu vực ngoại ô phụ cận nằm trên một hòn đảo lớn ở giữa sông Saint-Laurent (tiếng Anh: Saint Lawrence). Tổng cộng diện tích của đảo Montréal và các đảo nhỏ hơn xung quanh Montréal khoảng 500 km². Đối diện, qua phía bắc của sông, là Laval - thành phố đông dân thứ nhì của Québec và các thị trấn nhỏ hơn; qua phía nam của sông là Longeuil, Brossard, Saint-Hubert,...

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]

Montreal có khí hậu lục địa ẩm mùa hè nóng, ấm.[25][26][27] Mùa hè nóng, ẩm, với nhiệt độ tối đa hàng ngày từ 26 đến 27 °C (79 đến 81 °F) vào tháng 7; nhiệt độ vượt 30 °C (86 °F) thường xuyên được ghi nhận. Ngược lại, các đợt không khí lạnh có thể mang đến thời tiết se lạnh, khô ráo và nhiều gió vào đầu và cuối mùa hè.

Mùa đông tại Montréal.
Dữ liệu khí hậu của Montreal (Sân bay quốc tế Montréal–Trudeau)
WMO ID: 71627; coordinates 45°28′B 73°45′T / 45,467°B 73,75°T / 45.467; -73.750 (Montréal–Trudeau International Airport); elevation: 36 m (118 ft); 1991−2020 normals, extremes 1941−nay
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Chỉ số nóng bức cao kỷ lục 13.5 14.7 28.0 33.8 40.9 45.0 45.8 46.8 42.8 34.1 26 18.1 46.8
Cao kỷ lục °C (°F) 13.9
(57.0)
15.1
(59.2)
25.8
(78.4)
30.0
(86.0)
36.6
(97.9)
35.0
(95.0)
36.1
(97.0)
37.6
(99.7)
33.5
(92.3)
28.3
(82.9)
24.3
(75.7)
18.0
(64.4)
37.6
(99.7)
Trung bình tối đa °C (°F) 7.1
(44.8)
6.7
(44.1)
13.5
(56.3)
23.3
(73.9)
29.3
(84.7)
31.4
(88.5)
32.4
(90.3)
31.5
(88.7)
29.4
(84.9)
23.2
(73.8)
17.0
(62.6)
10.0
(50.0)
33.2
(91.8)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) −5.0
(23.0)
−3.4
(25.9)
2.4
(36.3)
11.3
(52.3)
19.4
(66.9)
24.2
(75.6)
26.7
(80.1)
25.7
(78.3)
21.1
(70.0)
13.2
(55.8)
6.1
(43.0)
−1.2
(29.8)
11.7
(53.1)
Trung bình ngày °C (°F) −9.2
(15.4)
−8.0
(17.6)
−2.0
(28.4)
6.2
(43.2)
13.9
(57.0)
19.0
(66.2)
21.7
(71.1)
20.6
(69.1)
16.0
(60.8)
8.9
(48.0)
2.3
(36.1)
−5.0
(23.0)
7.0
(44.6)
Trung bình ngày tối thiểu °C (°F) −13.5
(7.7)
−12.4
(9.7)
−6.5
(20.3)
1.1
(34.0)
8.3
(46.9)
13.8
(56.8)
16.7
(62.1)
15.6
(60.1)
10.9
(51.6)
4.5
(40.1)
−1.7
(28.9)
−8.7
(16.3)
2.3
(36.1)
Trung bình tối thiểu °C (°F) −25.3
(−13.5)
−22.6
(−8.7)
−18.2
(−0.8)
−6.3
(20.7)
1.2
(34.2)
6.8
(44.2)
11.2
(52.2)
9.1
(48.4)
3.4
(38.1)
−3.0
(26.6)
−10.4
(13.3)
−20.6
(−5.1)
−26.3
(−15.3)
Thấp kỷ lục °C (°F) −37.8
(−36.0)
−33.9
(−29.0)
−29.4
(−20.9)
−15.0
(5.0)
−4.4
(24.1)
0.0
(32.0)
6.1
(43.0)
3.3
(37.9)
−2.2
(28.0)
−7.2
(19.0)
−19.4
(−2.9)
−32.4
(−26.3)
−37.8
(−36.0)
Chỉ số phong hàn thấp kỷ lục −49.1 −46.0 −42.9 −26.3 −9.9 0.0 0.0 0.0 −4.8 −11.6 −30.7 −46.0 −49.1
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 85.8
(3.38)
65.5
(2.58)
77.2
(3.04)
90.0
(3.54)
85.6
(3.37)
83.6
(3.29)
91.1
(3.59)
93.6
(3.69)
89.2
(3.51)
103.1
(4.06)
84.2
(3.31)
91.9
(3.62)
1.040,8
(40.98)
Lượng mưa trung bình mm (inches) 32.8
(1.29)
16.9
(0.67)
37.3
(1.47)
74.9
(2.95)
85.6
(3.37)
83.6
(3.29)
91.2
(3.59)
93.6
(3.69)
89.2
(3.51)
101.6
(4.00)
67.4
(2.65)
44.2
(1.74)
818.3
(32.22)
Lượng tuyết rơi trung bình cm (inches) 52.0
(20.5)
47.1
(18.5)
37.1
(14.6)
14.8
(5.8)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
1.1
(0.4)
16.3
(6.4)
48.2
(19.0)
216.6
(85.3)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.2 mm) 17.1 13.7 13.7 12.4 13.8 12.9 12.8 11.2 11.3 13.5 14.3 16.8 163.3
Số ngày mưa trung bình (≥ 0.2 mm) 4.5 3.8 7.0 11.4 13.7 12.9 12.8 11.2 11.3 13.2 11.1 6.7 119.6
Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 0.2 cm) 15.4 12.4 9.0 3.0 0.04 0.0 0.0 0.0 0.0 0.63 4.8 12.8 58.2
Độ ẩm tương đối trung bình (%) (at 1500 LST) 68.1 63.0 57.8 50.7 49.8 53.6 55.5 56.1 58.2 61.4 66.4 71.9 59.4
Điểm sương trung bình °C (°F) −13.0
(8.6)
−12.2
(10.0)
−7.6
(18.3)
−1.5
(29.3)
6.0
(42.8)
12.2
(54.0)
15.4
(59.7)
14.9
(58.8)
11.1
(52.0)
4.4
(39.9)
−1.8
(28.8)
−8.0
(17.6)
1.7
(35.1)
Số giờ nắng trung bình tháng 101.2 127.8 164.3 178.3 228.9 240.3 271.5 246.3 182.2 143.5 83.6 83.6 2.051,3
Phần trăm nắng có thể 35.7 43.7 44.6 44.0 49.6 51.3 57.3 56.3 48.3 42.2 29.2 30.7 44.4
Chỉ số tia cực tím trung bình 1 2 3 5 6 7 7 7 5 3 1 1 4
Nguồn 1: Environment and Climate Change Canada[28] (sun 1981–2010)[29] (November maximum)[30] (November humidex)[31] and Weather Atlas (UV index)[32]
Nguồn 2: weatherstats.ca (for dewpoint and monthly&yearly average absolute maximum&minimum temperature)[33]

Chính quyền

[sửa | sửa mã nguồn]

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]
Tòa thị chính Montréal

Montréal là thành phố có nền kinh tế lớn thứ hai tại Canada[34] và lớn nhất tại Québec theo GDP. Năm 2019, GDP của Vùng đô thị Montréal là 234,0 tỷ CA$ trong tổng GDP của Quebec là 425,3 tỷ CA$.[35] Montréal là một trung tâm thương mại, tài chính, công nghiệp, công nghệ, văn hóa, quan hệ quốc tế quan trọng của Canada và là nơi đặt Sở giao dịch chứng khoán Montréal. Trong những thập kỷ gần đây, Montréal được đánh giá là phát triển chậm hơn Toronto và những thành phố lớn khác, nhưng gần đây đang trải qua giai đoạn hồi phục.[36]

Nhà thờ Thánh Giuse (Saint Joseph's Oratory of Mount Royal) tại Núi Royal, Đảo Montréal, là nhà thờ lớn nhất tại Canada.
Quang cảnh thành phố Montréal nhìn cách 80km từ phía trung tâm thành phố.
  • Nhà thờ Thánh Giuse
  • Công viên La Ronde: là công viên giải trí lớn nhất miền Đông Canada. Ở đây không chỉ có tàu lượn mà còn nhiều trò chơi sôi động và hấp dẫn khác.    
  • Phố Saint-Paul: con phố dài này chưa đầy 1 dặm thành lập từ cuối năm 1600, từng là một trung tâm thương mại, nằm trong khu phố cổ Montreal, một khu phố châu Âu. Con phố đá cuội có rất nhiều quán ăn, quán bar, cửa hàng lưu niệm, cửa hàng và phòng trưng bày nghệ thuật dưới những toà nhà lâu đời. Ngoài ra, ở đây có Bảo tàng Bourgeoys Marguerite và nhà thờ  Notre-Dame-de-Bon-Secours Chapel. Phía đông đường Saint-Paul là chợ Marché Bonsecours và ngôi nhà Boutique des Métiers d'thuật Quebecois, một trung tâm dành cho các nghệ nhân và nghệ sĩ trang sức, pha lê và nhà thiết kế trang phục.
  • Bảo tàng nghệ thuật Montreal là bảo tàng lớn nhất thành phố với bộ sưu tập bách khoa của hơn 41.000 công trình. Ở đây thường có các cuộc triển lãm ở nhiều lĩnh vực như nghệ thuật, thời trang, thiết kế, âm nhạc, phim ảnh.
  • Công viên Mont-Royal chiếm một phần của ngọn núi giữa đảo Montreal, vị trí cao nhất thành phố mà từ đây du khách có thể chiêm ngưỡng vẻ đẹp của Montreal và các ngọn núi phía nam từ trên cao. Giống như toà nhà Empire State ở New York hay tháp Eiffel ở Paris, đây như là cột mốc tự nhiên để định hướng đến Montreal.
  • Vườn bách thảo rộng 75 hecta nằm ở trung tâm Montreal, nơi có hơn 22.000 loài thực vật và giống cây trồng ở các nhà kính và khu vườn, nổi bật là khu vườn Trung Quốc được thiết kế theo nguyên tắc âm dương, nghệ thuật Trung Quốc. Khu vườn Nations First theo kiểu Mỹ, Vườn Alpine của dãy núi Hymalaya. Tham quan khu vườn, bạn sẽ hiểu tại sao nó còn được gọi là 'một chuyến vòng quanh thế giới'.
  • Nhà thờ Đức Bà do kiến trúc sư James O'Donnell thiết kế năm 1824 mang kiến trúc Gothic có những bức tượng chạm khắc tinh xảo và nhà nguyện.
  • Phòng sáng tạo Mile End: đây là một thiên đường của nghệ thuật từ những năm 1980, một không gian sáng tạo mạnh mẽ bao gồm các nghệ sĩ, nhà văn, nhạc sĩ và nhà làm phim. Phòng nằm giữa Le Plateau du Mont-Royal và Little Italy. Đến đây, du khách có thể đến Le Cafe Depanneur, nơi ban nhạc chơi cả ngày còn buổi tối có Casa del Popolo.

Một điểm mua sắm đặc sắc không kém các trung tâm thương mại lớn là các khu chợ địa phương. Tại các khu chợ này, bạn có thể gặp, nói chuyện với người dân địa phương cũng như mua các mặt hàng phổ biển có chất lượng ngon và giá rẻ ở đây, đặc biệt là vào mùa hè các mặt hàng có sẵn hơn cả. Ở Montreal có đặc sản dâu tây Quebec nổi tiếng thế giới. Thành phố là nơi cung cấp dâu tây lớn nhất nhất cho thị trường Bắc Mỹ. Nổi bật là chợ Marche Jean Talon, một chợ có các mặt hàng thực phẩm tươi ngon hơn cả. Trong chợ có nhiều dãy hàng dài với các quầy hàng bán trái cây, rau, hoa, bánh nướng. Bên ngoài có nhiều nhà hàng, quán cà phê với hàng hiên ấm cúng bên cạnh chợ và chợ Le Marche des Saveurs du Quebec, một trong những nơi ở Montreal có các đặc sản vùng như phô mai tươi, thịt hun khói, xi-rô, rượu vang, rượu táo và một lượng lớn quà tặng.

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]
Lịch sử dân số Montréal
NămSố dân±%
1666625—    
1667760+21.6%
16811.418+86.6%
1685724−48.9%
16881.360+87.8%
1692801−41.1%
16951.468+83.3%
16981.185−19.3%
17062.025+70.9%
17394.210+107.9%
17544.000−5.0%
17655.733+43.3%
179018.000+214.0%
182531.516+75.1%
183127.297−13.4%
184140.356+47.8%
185157.715+43.0%
186190.323+56.5%
1871130.022+44.0%
1881176.263+35.6%
1891254.278+44.3%
1901325.653+28.1%
1911490.504+50.6%
1921618.506+26.1%
1931818.577+32.3%
1941903.007+10.3%
19511.021.520+13.1%
19611.201.559+17.6%
19711.214.352+1.1%
19761.080.545−11.0%
19811.018.609−5.7%
19861.015.420−0.3%
19911.017.666+0.2%
19961.016.376−0.1%
20011.039.534+2.3%
20061.620.693+55.9%
20111.649.519+1.8%
20161.704.694+3.3%
20211.762.949+3.4%
Ghi chú: Sở dĩ dân số thành phố tăng mạnh vào năm 2006 là vì nhiều khu vực từng là thành phố độc lập và bị sáp nhập vào Montréal vào tháng 1 năm 2002 sau cuộc cải tổ hành chính Montréal năm 2002.
Nguồn: 2016, 2021[2]

Theo kết quả điều tra dân số Canada năm 2021, dân số của Montréal là 1.762.949 người, sinh sống tại 816.338 trong tổng số 878.542 nhà ở riêng, tăng 3.4% so với dân số năm 2016 là 1.704.694 người. Diện tích đất của thành phố là 364,74 km2 (140,83 dặm vuông Anh), mật độ dân số là 4.833,4/km2 (12.518,6/sq mi) vào năm 2021.[2]

Dân tộc

[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần dân tộc của Montreal theo điều tra dân số năm 2021 bao gồm người gốc Âu[a] (1.038.940 người, chiếm 60,3% dân số), người gốc Phi (198.610; 11,5%), người gốc Trung Đông[b] (159.435; 9,3%), người gốc Nam Á (79.670; 4,6%), người gốc Mỹ Latinh (78.150; 4,5%), người gốc Đông Nam Á[c] (65.260; 3,8%), người gốc Đông Á[d] (64.825; 3,8%), người bản địa (15.315; 0,9%), và chủng tộc khác / người đa chủng tộc[e] (23.010; 1,3%).[37]

Thành phần dân tộc của Thành phố Montreal (2001–2021)
Dân tộc 2021[38] 2016 2011 2006 2001
Dân số % Dân số % Dân số % Dân số % Dân số %
Người gốc Âu 1,038,940 60.29% 1,082,620 65.09% 1,092,465 67.74% 1,171,295 73.49% 784,420 76.92%
Người gốc Phi 198,610 11.53% 171,385 10.3% 147,100 9.12% 122,880 7.71% 68,245 6.69%
Người gốc Trung Đông 159,435 9.25% 137,525 8.27% 114,780 7.12% 76,910 4.83% 34,035 3.34%
Người gốc Nam Á 79,670 4.62% 55,595 3.34% 53,515 3.32% 51,255 3.22% 33,310 3.27%
Người gốc Mỹ Latinh 78,150 4.54% 67,525 4.06% 67,160 4.16% 53,970 3.39% 31,190 3.06%
Người gốc Đông Nam Á 65,260 3.79% 58,315 3.51% 61,320 3.8% 47,950 3.01% 33,505 3.29%
Người gốc Đông Á 64,825 3.76% 61,400 3.69% 52,195 3.24% 52,650 3.3% 25,810 2.53%
Người bản địa 15,315 0.89% 12,035 0.72% 9,510 0.59% 7,600 0.48% 3,555 0.35%
Dân tộc 23,010 1.34% 16,835 1.01% 14,585 0.9% 9,205 0.58% 5,675 0.56%
Tổng số lượng phản hồi 1,723,230 97.75% 1,663,225 97.57% 1,612,640 97.76% 1,593,725 98.34% 1,019,735 98.1%
Tổng dân số 1,762,949 100% 1,704,694 100% 1,649,519 100% 1,620,693 100% 1,039,534 100%

Tôn giáo

[sửa | sửa mã nguồn]
Tôn giáo tại Montreal (2021)[39]
Tôn giáo Tỷ lệ (%)
Kitô giáo
  
49.5%
Không tôn giáo
  
31.0%
Hồi giáo
  
12.7%
Do Thái giáo
  
2.1%
Ấn Độ giáo
  
1.8%
Phật giáo
  
1.5%
Sikh giáo
  
0.9%
Tôn giáo khác
  
0.5%

Công giáo là tôn giáo lớn nhất tại Vùng Đại Montréal, nhưng tần suất đi lễ nhà thờ hàng tuần tại Québec thuộc hàng thấp nhất tại Canada vào năm 1998.[40] Trong lịch sử, Montréal là một trung tâm của Công giáo tại Bắc Mỹ, có nhiều chủng viện và nhà thờ, bao gồm Notre-Dame Basilica, Cathédrale Marie-Reine-du-Monde và Saint Joseph's Oratory.

Ngôn ngữ

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2021,[41] 47,0% dân số Montréal chỉ nói tiếng Pháp như ngôn ngữ thứ nhất, 13,0% chỉ nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ nhất, 2% nói cả tiếng Anh lẫn tiếng Pháp như ngôn ngữ thứ nhất. 2,6% nói tiếng Pháp và một ngôn ngữ không chính thức, 1,5% nói tiếng Anh và một ngôn ngữ không chính thức. 0,8% nói tiếng Anh, tiếng Pháp và một ngôn ngữ không chính thức như ngôn ngữ thứ nhất. 32,8% nói một ngôn ngữ không chính thức như ngôn ngữ thứ nhất và 0,3% nói ít nhất hai ngôn ngữ không chính thức như ngôn ngữ thứ nhất. Những ngôn ngữ không chính thức phổ biến nhất là tiếng Ả Rập (5.7%), tiếng Tây Ban Nha (4.6%), tiếng Ý (3.3%), tiếng Trung Quốc (2.7%), tiếng Creole Haiti (1.6%), tiếng Việt (1.1%) và tiếng Bồ Đào Nha (1.0%).

Thể thao

[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục

[sửa | sửa mã nguồn]

Với dân số chưa đến 4 triệu, Montréal có 8 trường đại học và nhiều trường cao đẳng. Khác với đa số các trường đại học ở Bắc Mỹ, những đại học của Montréal nằm ngay trong phạm vi của thành phố.

  1. ↑ Statistic includes all persons that did not make up part of a visible minority or an indigenous identity.
  2. ↑ Statistic includes total responses of "West Asian" and "Arab" under visible minority section on census.
  3. ↑ Statistic includes total responses of "Filipino" and "Southeast Asian" under visible minority section on census.
  4. ↑ Statistic includes total responses of "Chinese", "Korean", and "Japanese" under visible minority section on census.
  5. ↑ Statistic includes total responses of "Visible minority, n.i.e." and "Multiple visible minorities" under visible minority section on census.
  1. ↑ Tiếng Anh Canada: /ˌmʌntriˈɔːl/ ⓘ MUN-tree-AWL hoặc /ˌmɒn-/ MON-.[4][5]
  2. ↑ phát âm tiếng Pháp: [mɔ̃ʁeal] ⓘ.[6]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "mamrot"
  2. 1 2 3 4 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "pop city cma pc"
  3. ↑ "Gross domestic product (GDP) at basic prices, by census metropolitan area (CMA)". Statistics Canada. Government of Canada. ngày 27 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2024.
  4. ↑ "Montreal". Oxford English Dictionary (ấn bản thứ 3). Oxford University Press. tháng 9 năm 2005. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2024. (yêu cầu Đăng ký hoặc có quyền thành viên của thư viện công cộng Anh.)
  5. ↑ Barber, Katherine, biên tập (2005). "Montreal". The Canadian Oxford Dictionary (bằng tiếng Anh). Oxford University Press. doi:10.1093/acref/9780195418163.001.0001. ISBN 978-0-19-541816-3. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2024 – qua Oxford Reference.
  6. ↑ "montréalais". Usito (bằng tiếng Pháp). Université de Sherbrooke. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2024. montréalais ... [mɔ̃ʀealɛ ...]
  7. ↑ Discovering Canada Lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012 tại Wayback Machine (official Canadian citizenship test study guide)
  8. ↑ "Living in Canada: Montreal, Quebec". Abrams & Krochak – Canadian Immigration Lawyers. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2009.
  9. ↑ Roussopoulos, Dimitrios; Benello, C. George, biên tập (2005). Participatory Democracy: Prospects for Democratizing Democracy. Montreal; New York: Black Rose Books. tr. 292. ISBN 978-1-55164-224-6. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2009. Quote: Montreal "is second only to Paris as the largest primarily French-speaking city in the world".
  10. ↑ "Redirecting..." Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2024. {{Chú thích web}}: Chú thích có tiêu đề chung (trợ giúp)
  11. ↑ "Onishka – Art et Communaute". Bản gốc lưu trữ tháng 2 20, 2016.
  12. ↑ Rhodes, Richard A. (1993). "Moon'yaang na". Eastern Ojibwa-Chippewa-Ottawa Dictionary by Rhodes. Walter De Gruyter. tr. 251. ISBN 3110137496.
  13. ↑ "Island of Montréal". Natural Resources Canada. ngày 31 tháng 5 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2008.
  14. ↑ Fennario, Tom (ngày 17 tháng 5 năm 2017). "Montreal turns 375 but acknowledges that Tiohtià:ke is much older". APTN. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2022.
  15. 1 2 "Territorial Acknowledgement". Concordia University. ngày 16 tháng 2 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2022.
  16. ↑ "Learn about the Land and Peoples of Tiohtià:ke/ Montreal". McGill University. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2022.
  17. ↑ "Land Acknowledgement". John Abbott CEGEP. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2022.
  18. ↑ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "vieux.montreal.qc.ca"
  19. ↑ Kalbfleisch, John (ngày 17 tháng 5 năm 2017). "Founding of Ville-Marie". Canada's National History Society. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2018.
  20. ↑ (bằng tiếng Anh) "Island of Montréal". Natural Resoruces Canada. Bản gốc (HTML) lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2008.
  21. ↑ Poirier, Jean (1979), "Commission de toponymie du Québec", Island of Montréal, quyển 5, Quebec: Canoma, tr. 6–8
  22. ↑ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên ":0"
  23. ↑ "Montreal :: Government". Student's Encyclopedia. Encyclopædia Britannica. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2009.
  24. ↑ "The Emergence of a Modern City 1945–1960". Montreal Archives Portal. City of Montreal. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2009.
  25. ↑ North American Environmental Atlas - Climate Zones (Bản đồ). Commission for Environmental Cooperation (CEC). 2021. Source: Beck; Zimmermann; McVicar; và đồng nghiệp (ngày 30 tháng 10 năm 2018). "Present and future Köppen-Geiger climate classification maps at 1-km resolution". Scientific Data. 5 (1): 180214. doi:10.1038/sdata.2018.214. PMC 6207062.
  26. ↑ "Climatic Regions [Köppen]". Atlas of Canada (ấn bản thứ 3). Natural Resources Canada. ngày 1 tháng 1 năm 1957. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 3 năm 2014.
  27. ↑ "Urban Heat Islands: A Climate Change Adaptation Strategy for Montreal" (PDF). Final Report. McGill University. ngày 14 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  28. ↑ "Canadian Climate Normals 1991–2020". Environment and Climate Change Canada. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
  29. ↑ "Montreal/Pierre Elliott Trudeau International Airport". Canadian Climate Normals 1981–2010. ngày 31 tháng 10 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014.
  30. ↑ "Daily Data Report for November 2022". Canadian Climate Data. ngày 31 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2022.
  31. ↑ ""Hourly Data Report for November 5, 2022". Canadian Climate Data. ngày 31 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2022.
  32. ↑ "Montreal, Canada - Detailed climate information and monthly weather forecast". Weather Atlas (bằng tiếng Anh). Yu Media Group. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  33. ↑ "Montreal". List of charts for Montreal. weatherstats.ca. ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  34. ↑ "Global city GDP rankings 2008–2025". Pricewaterhouse Coopers. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2009. Toronto was first in Canada with 253 billion CA$ GDP.
  35. ↑ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên ":1"
  36. ↑ "'It's raining money': Quebec's economy crawled out of the doghouse. Now, it's a powerhouse". National Post (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 7 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2018.
  37. ↑ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "2021CensusCity"
  38. ↑ Government of Canada, Statistics Canada (ngày 9 tháng 2 năm 2022). "Profile table, Census Profile, 2021 Census of Population – Montréal, Ville (V) [Census subdivision], Quebec". www12.statcan.gc.ca. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2023.
  39. ↑ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "Profil Sociodémographique Montréal 2011"
  40. ↑ "Church attendance declining in Canada". CBC News. ngày 23 tháng 12 năm 2000. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2021.
  41. ↑ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "2021CensusCity2"

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]