Bước tới nội dung

iPod

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Các dòng máy iPod kể từ trái qua phải: iPod Shuffle, iPod Nano, iPod Classic, iPod Touch.

iPod là dòng máy nghe nhạc của Apple hay máy chơi nhạc, video, hình ảnh, game hay gọi chung là những tính năng cơ bản của một chiếc iPhone. Các loại iPod ban đầu thường có giao diện đơn giản với trung tâm là phần bánh trượt cảm ứng (trừ iPod shuffle). iPod hiện nay gồm 4 dòng chính: loại siêu nhỏ iPod Shuffle, loại trung iPod Nano, loại cảm ứng iPod Touch (gần giống iPhone), loại ổ cứng iPod Classic. iPod Classic sử dụng ổ cứng gắn liền làm bộ nhớ, còn lại đều sử dụng ổ flash. Đa phần như những máy nghe nhạc khác, iPod có thể làm thiết bị lưu trữ dữ liệu khi gắn vào máy tính. Những loại iPod bị gián đoạn kể cả hai thế hệ iPod mini phổ biến và bốn thế hệ iPod lớn bình thường, tất cả có màn đơn sắc, trừ ra iPod thế hệ thứ tư có màn hình màu (đầu tiên được bán dưới tên iPod photo trước khi nó thay cho iPod đơn sắc làm loại iPod chính).

Phiên bản và tính năng

[sửa | sửa mã nguồn]
Dòng máy Thế hệ Hình ảnh Dung lượng Kết nối Ngày phát hành ban đầu HĐH tối thiểu để đồng bộ Thời lượng pin định mức (giờ)
Classic Thế hệ 1 iPod thế hệ thứ nhất 5, 10 GB FireWire 10 tháng 11, 2001 Mac: 9, 10.1 âm thanh: 10
Mẫu đầu tiên, trang bị bánh xe cuộn cơ học. Phiên bản 10 GB phát hành ngày 20 tháng 3, 2002.
Thế hệ 2 iPod thế hệ thứ hai (2002). 10, 20 GB FireWire Tháng 8, 2002 Mac: 10.1
Win: 2000
âm thanh: 10
Bánh xe cảm ứng chạm. Cổng FireWire có nắp đậy. Cần gạt khóa (Hold switch) được tinh chỉnh. Tương thích với Windows thông qua Musicmatch.
Thế hệ 3 iPod thế hệ thứ ba 10, 15, 20, 30, 40 GB FireWire (USB chỉ dùng để đồng bộ) 2 tháng 5, 2003 Mac: 10.1
Win: 2000
âm thanh: 8
Thiết kế lại toàn diện đầu tiên với giao diện hoàn toàn cảm ứng, cổng dock kết nối, cổng điều khiển từ xa 4 chân và thân máy mỏng hơn. Ngừng hỗ trợ Musicmatch sau khi phát hành iTunes 4.1 cho Windows. Các phiên bản 20 và 40 GB phát hành ngày 8 tháng 9, 2003 để thay thế các bản 15 và 30 GB.
Thế hệ 4
(Photo)
(màn hình màu)
iPod thế hệ thứ tư. 20, 40 GB FireWire hoặc USB 19 tháng 7, 2004 Mac: 10.2
Win: 2000
âm thanh: 12
Áp dụng bánh xe Click Wheel từ iPod Mini, bổ sung khả năng sạc qua USB bên cạnh FireWire.
iPod thế hệ thứ tư màn hình màu. photo:
30, 40, 60 GB
FireWire hoặc USB 26 tháng 10, 2004 Mac: 10.2
Win: 2000
âm thanh: 15
trình chiếu: 5
color:
20, 60 GB
28 tháng 6, 2005
Phiên bản cao cấp phái sinh từ iPod thế hệ thứ 4 với màn hình màu, bổ sung tính năng xem ảnh. Sau đó được hợp nhất trở lại vào dòng iPod chính.
Thế hệ 5 iPod thế hệ thứ năm. 30, 60, 80 GB USB (FireWire chỉ dùng để sạc) Tháng 10, 2005 Mac: 10.3
Win: 2000
30 GB
âm thanh: 14
video: 2
(sau này 3.5)
60/80 GB
âm thanh: 20
video: 3/6.5
Thiết kế lại toàn diện lần thứ hai với thân máy mỏng hơn và màn hình lớn hơn hỗ trợ phát video. Cổng điều khiển gần giắc cắm tai nghe bị loại bỏ cũng như tính năng đồng bộ hóa qua FireWire. Tùy chọn màu đen hoặc trắng. Phần cứng và vi mã (firmware) được cập nhật khi mẫu 60 GB được thay thế bằng mẫu 80 GB vào ngày 12 tháng 9, 2006, được cộng đồng modding và sưu tầm gọi là thế hệ 5.5.
Thế hệ 6 iPod thế hệ thứ sáu. 80, 120, 160 GB USB (FireWire chỉ dùng để sạc) 5 tháng 9, 2007 Mac: 10.4
Win: XP
80 GB
âm thanh: 30
video: 5
120 GB
âm thanh: 36
video: 6
160 GB
mẫu 2007
âm thanh: 40
video: 7
mẫu 2009
âm thanh: 36
video: 6
Bổ sung hậu tố "Classic". Giao diện mới và mặt trước bằng nhôm anod hóa. Màu bạc thay thế màu trắng. Vào tháng 9 năm 2008, phần cứng và vi mã được cập nhật với mẫu 120 GB thay thế mẫu 80 GB và mẫu 160 GB bị ngừng sản xuất. Vào tháng 9 năm 2009, mẫu 120 GB được thay thế bằng mẫu 160 GB. Ngừng sản xuất vào ngày 9 tháng 9, 2014.
Mini Thế hệ 1 iPod Mini thế hệ thứ nhất. 4 GB USB hoặc FireWire 20 tháng 2, 2004 Mac: 10.1
Win: 2000
âm thanh: 8
Mẫu máy mới nhỏ hơn, có 5 tùy chọn màu sắc. Lần đầu tiên giới thiệu "Click Wheel".
Thế hệ 2 iPod Mini thế hệ thứ hai. 4, 6 GB USB hoặc FireWire 23 tháng 2, 2005 Mac: 10.2
Win: 2000
âm thanh: 18
Các biến thể màu sắc tươi sáng hơn cùng thời lượng pin dài hơn. Chữ trên bánh xe Click Wheel trùng với màu thân máy. Ngừng sản xuất màu vàng gold. Sau này được thay thế bởi iPod Nano.
Nano Thế hệ 1 iPod Nano thế hệ thứ nhất. 1, 2, 4 GB USB (FireWire chỉ dùng để sạc) 7 tháng 9, 2005 Mac: 10.3
Win: 2000
âm thanh: 14
trình chiếu: 4
Thay thế Mini. Có màu đen hoặc trắng và sử dụng bộ nhớ flash. Màn hình màu hỗ trợ xem ảnh. Phiên bản 1 GB được phát hành sau đó.
Thế hệ 2 iPod Nano 4 GB màu bạc 2, 4, 8 GB USB (FireWire chỉ dùng để sạc) 12 tháng 9, 2006 Mac: 10.3
Win: 2000
âm thanh: 24
trình chiếu: 5
Vỏ nhôm anod hóa và có 6 tùy chọn màu sắc.
Thế hệ 3 iPod Nano thế hệ thứ ba 4 GB. 4, 8 GB USB (FireWire chỉ dùng để sạc) 5 tháng 9, 2007 Mac: 10.4
Win: XP
âm thanh: 24
video: 5
Màn hình QVGA 2", làm mới màu sắc với mặt lưng crôm, giao diện mới, hỗ trợ video, bánh xe Click Wheel nhỏ hơn.
Thế hệ 4 iPod Nano thế hệ thứ tư 16 GB. 4, 8, 16 GB USB 9 tháng 9, 2008 Mac: 10.4
Win: XP
âm thanh: 24
video: 4
Quay lại kiểu dáng thuôn dài và thân hoàn toàn bằng nhôm với chín lựa chọn màu sắc, bổ sung gia tốc kế cho tính năng "lắc để trộn bài" (shake to shuffle) và xoay ngang màn hình. Mẫu 4 GB được phát hành giới hạn ở một số thị trường.
Thế hệ 5 iPod Nano thế hệ thứ năm 16 GB có camera. 8, 16 GB USB 9 tháng 9, 2009 Mac: 10.4
Win: XP
âm thanh: 24
video: 5
iPod đầu tiên tích hợp máy quay video; ngoài ra còn có màn hình lớn hơn, đài FM, loa ngoài, máy đếm bước chân và lớp vỏ ngoài đánh bóng trong khi vẫn duy trì các màu sắc tương tự thế hệ thứ 4.
Thế hệ 6 iPod Nano thế hệ thứ sáu màu bạc 8, 16 GB USB 1 tháng 9, 2010 Mac: 10.5
Win: XP
âm thanh: 24
iPod Nano đầu tiên trang bị màn hình cảm ứng đa điểm; bổ sung thêm kẹp gài từ iPod Shuffle. Tính năng phát video, loa ngoài và camera bị loại bỏ.
Thế hệ 7 iPod Nano thế hệ thứ bảy màu đen. 16 GB USB 12 tháng 9, 2012 Mac: 10.6
Win: XP
âm thanh: 30
video: 3.5
Quay lại kiểu dáng thuôn dài với màn hình cảm ứng đa điểm 2,5" lớn hơn. Bỏ kẹp gài. Khôi phục khả năng phát video và bổ sung Bluetooth. Thay thế cổng dock 30 chân bằng cổng kết nối Lightning mới. Ngừng sản xuất ngày 27 tháng 7, 2017.[1]
Shuffle Thế hệ 1 iPod Shuffle thế hệ thứ nhất. 512 MB, 1 GB USB
(không cần bộ chuyển đổi)
11 tháng 1, 2005 Mac: 10.2
Win: 2000
âm thanh: 12
Mẫu máy phổ thông mới. Sử dụng bộ nhớ flash và không có màn hình.
Thế hệ 2 iPod Shuffle thế hệ thứ hai 1, 2 GB USB 12 tháng 9, 2006 Mac: 10.3
Win: 2000
âm thanh: 12
Thiết kế kẹp gài nhỏ hơn với vỏ nhôm anod hóa. Bổ sung thêm 4 tùy chọn màu sắc sau đó. Các màu sắc được làm mới vào năm 2007 và 2008.
Thế hệ 3 iPod Shuffle thế hệ thứ ba 2, 4 GB USB 11 tháng 3, 2009 Mac: 10.4
Win: XP
âm thanh: 10
Thiết kế nhỏ hơn với các phím điều khiển được chuyển sang dây tai nghe bên phải. Ra mắt với hai màu sắc và tích hợp VoiceOver. Bổ sung thêm nhiều màu và phiên bản 2 GB vào tháng 9 năm 2009.
Thế hệ 4 iPod Shuffle thế hệ thứ tư. 2 GB USB 1 tháng 9, 2010 Mac: 10.5
Win: XP
âm thanh: 15
Các nút điều khiển quay trở lại trên thân máy iPod. Ra mắt với năm màu sắc và tích hợp tính năng VoiceOver. Ngừng sản xuất ngày 27 tháng 7, 2017.[1]
Touch Thế hệ 1 iPod Touch thế hệ thứ nhất. 8, 16, 32 GB USB (FireWire chỉ dùng để sạc)[2] 5 tháng 9, 2007 Mac: 10.4
Win: XP
âm thanh: 22
video: 5
iPod đầu tiên có Wi-Fi và giao diện đa cảm ứng. Tích hợp trình duyệt Safari và truy cập không dây vào iTunes Store cùng YouTube. Mẫu 32 GB được bổ sung sau đó. iPhoneOS 2.0 kèm quyền truy cập App Store yêu cầu trả phí nâng cấp.
Thế hệ 2 iPod Touch thế hệ thứ hai. 8, 16, 32 GB USB 9 tháng 9, 2008 Mac: 10.4
Win: XP
âm thanh: 36
video: 6
Mặt sau mạ crôm vát cong mới với tính năng Nike+, bổ sung các nút âm lượng và loa tích hợp. iPhoneOS 2.0 và quyền truy cập App Store là trang bị tiêu chuẩn. Bổ sung hỗ trợ Bluetooth nhưng không được kích hoạt cho đến iPhoneOS 3.0 (yêu cầu trả phí nâng cấp).
Thế hệ 3 32, 64 GB USB 9 tháng 9, 2009 Mac: 10.4
Win: XP
âm thanh: 30
video: 6
Được nâng cấp phần cứng bên trong từ iPhone 3GS; bao gồm hỗ trợ Voice Control và đi kèm tai nghe có cụm điều khiển từ xa.
Thế hệ 4 iPod Touch thế hệ thứ tư. 8, 16, 32, 64 GB USB 1 tháng 9, 2010 Mac: 10.5
Win: XP
âm thanh: 40
video: 7
Thiết kế mỏng hơn mới bao gồm hai camera cho FaceTime và quay video HD, nút khóa chuyển sang góc trên bên phải, màn hình Retina tương tự iPhone 4, chip Apple A4. Phiên bản màu trắng được bổ sung ngày 4 tháng 10, 2011.
Thế hệ 5 iPod Touch thế hệ thứ năm. 16, 32, 64 GB USB (qua cổng Lightning) 12 tháng 9, 2012 Mac: 10.6
Win: XP
âm thanh: 40
video: 8
Thiết kế nhôm mới với nhiều tùy chọn màu sắc. Nổi bật với camera cải tiến cùng bộ xử lý A5, Siri và màn hình Retina 4" dài hơn. Các phiên bản 16 GB đầu tiên phát hành không có tùy chọn màu và không có camera iSight; đầu năm 2014, các mẫu 16 GB được phát hành có thêm camera iSight và các lựa chọn màu sắc.
Thế hệ 6 iPod Touch thế hệ thứ 6 và 7. 16, 32, 64, 128 GB USB (qua cổng Lightning) 15 tháng 7, 2015 Mac: 10.7
Win: 7
âm thanh: 40
video: 8
Được cập nhật với dải sáu màu sắc mới, phiên bản 128 GB mới và phần cứng bên trong được cải tiến. Phần cứng cải tiến bao gồm camera mới và chip xử lý A8 cùng bộ đồng xử lý chuyển động M8, 1 GB RAM (gấp đôi thế hệ trước), và Wi-Fi 802.11ac.[3]
Thế hệ 7 32, 128, 256 GB USB (qua cổng Lightning) 28 tháng 5, 2019 Mac: 10.11.4
Win: 7
âm thanh: 40
video: 8
Được cập nhật với phiên bản 256 GB mới và nâng cấp SoC từ A8 lên A10 Fusion. Đồng thời bổ sung hỗ trợ các tính năng trước đây chưa có trên iPod touch thế hệ thứ 6, như AR và FaceTime nhóm.[4] Ngừng sản xuất ngày 10 tháng 5, 2022.[5]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 "Apple discontinues iPod nano and shuffle". 9to5Mac. ngày 27 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2017.
  2. ↑ "iPhone and iPod touch: Charging the battery". Apple Inc. ngày 15 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2010.
  3. ↑ "Apple Introduces The Best iPod touch Yet" (Thông cáo báo chí). Cupertino, California: Apple. ngày 15 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2015.
  4. ↑ "New iPod touch delivers even greater performance" (Thông cáo báo chí). Cupertino, California: Apple. ngày 28 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019.
  5. ↑ Clark, Mitchell (ngày 10 tháng 5 năm 2022). "Apple discontinues the iPod after 20 years". The Verge (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2022.
  6. ↑ "Identify your iPod model". Apple Support. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2026.
  7. ↑ "Mactracker - Get info on any Mac". mactracker.ca. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2026.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]