Jump to content

Vietnamese National Football Cup

From Wikipedia, the free encyclopedia
(Redirected from Vietnamese National Cup)
National Cup
Cúp Quốc gia
Organiser(s)Vietnam Professional Football
Founded1992; 34 years ago (1992)
Region Vietnam
Teams24
Qualifier forASEAN Club Championship
Domestic cupVietnamese Super Cup
Current championsCông An Hồ Chí Minh City (3rd title)
Most championshipsBecamex Bình Dương
Sông Lam Nghệ An
Hà Nội
Công An Hồ Chí Minh City
(3 titles each)
Broadcaster(s)FPT Play (All matches)
TV360 (except with network-only commentary between half)
VTV (VTV6)
HTV (HTV Thể Thao)
(FPT produces all matches except when VTV and HTV is live)
Websitevpf.vn
2025–26 Vietnamese Cup

Vietnamese National Football Cup (Vietnamese: Giải Bóng đá Cúp Quốc Gia Việt Nam), officially stylized as the National Cup (Vietnamese: Cúp Quốc gia), is a Vietnamese football competition and the main domestic tournament serving V.League 1 and V.League 2 participants.

The Vietnamese Cup was first held in 1992. Cảng Sài Gòn was the first cup winner.[1]

Format

[edit]

Since 2004, entry is open to all teams that competed in the V.League 1 and the V.League 2. The two teams that reach the final were exempt from the preliminary rounds of the next year's competition. The cup winners will qualify to the group stage of ASEAN Club Championship.

V.League 1 teams are allowed to use only one foreign player if they play against a V.League 2 team.

The Vietnamese National Cup winner will also qualify for a single match of the Vietnamese Super Cup against the V.League 1 champion. If one team won both the National Cup and V.League titles, then the runner-up team of the V.League 1 will be qualified for the Super Cup.

Winners

[edit]
Year Champions Score Runners-up Finals venue
1992 Cảng Sài Gòn1–1
(5–4 pen.)
Quân ĐộiThống Nhất Stadium, Ho Chi Minh City
1993 Quảng Nam-Đà Nẵng2–1Tổng Cục Đường SắtChi Lăng Stadium, Da Nang
1994 Sông Bé1–0Cảng Sài GònThống Nhất Stadium, Ho Chi Minh City
1995 Công An Hải Phòng1–0Công An Hà NộiHàng Đẫy Stadium, Hanoi
1996 Hải Quan0–0
(6–5 pen.)
Cảng Sài GònThống Nhất Stadium, Ho Chi Minh City
1997 Hải Quan (2)3–0Cảng Sài GònChi Lăng Stadium, Da Nang
1998 Công An Hồ Chí Minh City2–0Hải QuanThống Nhất Stadium, Ho Chi Minh City
1999–2000 Cảng Sài Gòn (2)2–1Công An Hồ Chí Minh CityThống Nhất Stadium, Ho Chi Minh City
2000–2001 Công An Hồ Chí Minh City (2)2–1Công An Hà NộiHà Nội Stadium, Hanoi
2001–2002 Pico Sông Lam Nghệ An1–0Thừa Thiên-HuếVinh Stadium, Nghệ An
2003 Pisico Bình Định2–1Đông Á BankQuy Nhơn Stadium, Bình Định
2004 Pisico Bình Định (2)2–0Quân ĐộiVinh Stadium, Nghệ An
2005 Đồng Tâm Long An5–0Hải PhòngLong An Stadium, Long An
2006 Hoà Phát Hà Nội2–1Đồng Tâm Long AnNinh Bình Stadium, Ninh Bình
2007 Đạm Phú Mỹ Nam Định1–0Pisico Bình ĐịnhNinh Bình Stadium, Ninh Bình
2008 Hà Nội ACB1–0Becamex Bình DươngHàng Đẫy Stadium, Hanoi
2009 SHB Đà Nẵng (2)1–0Thể CôngHàng Đẫy Stadium, Hanoi
2010 Sông Lam Nghệ An (2)1–0Hoàng Anh Gia LaiThống Nhất Stadium, Ho Chi Minh City
2011 Navibank Sài Gòn3–0Sông Lam Nghệ AnThống Nhất Stadium, Ho Chi Minh City
2012 Sài Gòn Xuân Thành4–1Hà Nội T&TThống Nhất Stadium, Ho Chi Minh City
2013 Vissai Ninh Bình1–1
(6–5 pen.)
SHB Đà NẵngChi Lăng Stadium, Da Nang
2014 Hải Phòng (2)2–0Becamex Bình DươngLạch Tray Stadium, Hải Phòng
2015 Becamex Bình Dương (2)4–2Hà Nội T&TGò Đậu Stadium, Bình Dương
2016 Than Quảng Ninh4–4
2–1
Hà Nội T&TCẩm Phả Stadium, Quảng Ninh
Hàng Đẫy Stadium, Hanoi
2017 Sông Lam Nghệ An (3)2–1
5–1
Becamex Bình DươngGò Đậu Stadium, Bình Dương
Vinh Stadium, Nghệ An
2018 Becamex Bình Dương (3)3–1FLC Thanh HóaTam Kỳ Stadium, Quảng Nam
2019 Hà Nội2–1Quảng NamTam Kỳ Stadium, Quảng Nam
2020 Hà Nội (2)2–1ViettelHàng Đẫy Stadium, Hanoi
2022 Hà Nội (3)2–0Topenland Bình ĐịnhHàng Đẫy Stadium, Hanoi
2023 Đông Á Thanh Hóa(0–0)
(5–3 pen.)
ViettelThanh Hóa Stadium, Thanh Hóa
2023–24 Đông Á Thanh Hóa (2)(0–0)
(9–8 pen.)
Hà NộiThanh Hóa Stadium, Thanh Hóa
2024–25 Công An Hà Nội5–0Sông Lam Nghệ AnVinh Stadium, Nghệ An
2025–26 Cong An Hồ Chí Minh City (3)2–1Ninh BìnhNinh Bình Stadium, Ninh Bình

Top-performing clubs

[edit]
Clubs Champion Runner-up
Hà Nội 3 (2019, 2020, 2022) 4 (2012, 2015, 2016, 2023–24)
Becamex Bình Dương/Sông Bé 3 (1994, 2015, 2018) 3 (2008, 2014, 2017)
Hồ Chí Minh City/Cảng Sài Gòn/Công An Hồ Chí Minh City 3 (1992, 1999–2000, 2025–26) 3 (1994, 1996, 1997)
Sông Lam Nghệ An 3 (2001–02, 2010, 2017) 1 (2011)
Bình Định 2 (2003, 2004) 2 (2007, 2022)
Công An Hồ Chí Minh City (1979) 2 (1998, 2000–01) 1 (1999–2000)
Đông Á Thanh Hóa 2 (2023, 2023–24) 1 (2018)
Hải Quan 2 (1996, 1997) 1 (1998)
SHB Đà Nẵng 2 (1993, 2009) 1 (2013)
Hải Phòng 2 (1995, 2014) 1 (2005)
Cong An Hà Nội 1 (2024–25) 1 (1995, 2000–01)
Hà Nội ACB 1 (2008) 1 (1995)
Đông Á Bank/Vissai Ninh Bình 1 (2013) 1 (2003)
Long An 1 (2005) -
Hòa Phát Hà Nội 1 (2006) -
Nam Định 1 (2007) -
Navibank Sài Gòn 1 (2011) -
Xuân Thành Sài Gòn 1 (2012) -
Than Quảng Ninh 1 (2016)
Quân Đội/Thể Công/Viettel - 5 (1992, 2004, 2009, 2020, 2023)
Tổng Cục Đường Sắt - 1 (1993)
Huế - 1 (2001–02)
Hoàng Anh Gia Lai - 1 (2010)
Quảng Nam - 1 (2019)
Ninh Bình - 1 (2025–26)

See also

[edit]

References

[edit]
  1. ↑ "Vietnam – List of Cup Winners". RSSSF. Archived from the original on November 11, 2013.
[edit]