Nhập vào một số nguyên N, kiểm tra và in ra N có phải là số tự nhiên hay không.
🟢 Bài giải mẫu 📚
package DHDN;
import java.util.Scanner;
public class VKU {
public static void main(String[] args) {
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print("Nhập N: ");
int n = sc.nextInt();
if (n >= 0)
System.out.println(n + " là số tự nhiên");
else
System.out.println(n + " không phải là số tự nhiên");
}
}Nhập vào 2 cạnh của một hình chữ nhật, hãy kiểm tra xem hình chữ nhật đó có phải là hình vuông hay không.
Gợi ý:
Hình chữ nhật có chiều dài bằng chiều rộng là hình vuông.
🟢 Bài giải mẫu 📚
package DHDN;
import java.util.Scanner;
public class VKU {
public static void main(String[] args) {
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print("Nhập vào chiều dài: ");
float a = sc.nextFloat();
System.out.print("Nhập vào chiều rộng: ");
float b = sc.nextFloat();
if (a == b)
System.out.println("Là hình vuông");
else
System.out.println("Không phải là hình vuông");
}
}Nhập vào một số nguyên N, kiểm tra và in ra N có phải là số chẵn hay không?
Gợi ý: Áp dụng chia lấy dư cho 2. Số chẵn chia 2 sẽ dư 0 còn số lẻ sẻ dư 1
🟢 Bài giải mẫu 📚
package VKU;
import java.util.Scanner;
public class Example {
public static void main(String[] args) {
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print("Nhập N: ");
int n = sc.nextInt();
if (n % 2 == 0)
System.out.println(n + " là số chẵn");
else
System.out.println(n + " là số lẻ");
}
}Nhâp vào 2 số nguyên a và b, hãy dùng cầu lệnh điều kiện đề tìm và đưa ra số lớn hơn.
🟢 Bài giải mẫu 📚
package VKU;
import java.util.Scanner;
public class Example {
public static void main(String[] args) {
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print("Nhập A: ");
int a = sc.nextInt();
System.out.print("Nhập A: ");
int b = sc.nextInt();
if (a > b)
System.out.println("Số lớn hơn là " + a);
else
System.out.println("Số lớn hơn là " + b);
}
}Điểm số hợp lí là điểm số nằm trong khoảng 0 đến 10. Nhập vào một số, hãy kiểm tra xem số đó có phải là điểm số hợp lí không.
Gợi ý:
Giá trị của biến score được xem là hợp lí nếu đồng thời thoả mãn 2 điều kiện là socre >= 0 và score <= 10, nên ta sẽ dùng kết hợp giữa 2 điều kiện bằng phép và &&
🟢 Bài giải mẫu 📚
package VKU;
import java.util.Scanner;
public class Example {
public static void main(String[] args) {
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print("Nhập số điểm: ");
float score = sc.nextFloat();
if (score >= 0 && score <= 10)
System.out.println(score + " là số điểm hợp lí");
else
System.out.println(score + " không là số điểm hợp lí");
}
}Nhập vào 3 số nguyên a, b, c, hãy kiểm tra xem 3 số đó có thể là độ dài 3 cạnh của một tam giác hay không.
Gợi ý:
Ba số được coi là độ dài của 3 cạnh trong cùng 1 tam giác khi 3 số đó dương và tổng 2 số luôn lớn hơn số còn lại
🟢 Bài giải mẫu 📚
package VKU;
import java.util.Scanner;
public class Example {
public static void main(String[] args) {
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print("Nhập độ dài cạnh thứ nhất: ");
int a = sc.nextInt();
System.out.print("Nhập độ dài cạnh thứ hai: ");
int b = sc.nextInt();
System.out.print("Nhập độ dài cạnh thứ ba: ");
int c = sc.nextInt();
if (a > 0 && b > 0 && c > 0 && a + b > c && a + c > b && b + c > a)
System.out.println("Có thể là độ dài của 3 cạnh trong 1 tam giác");
else
System.out.println("Không thể là độ dài của 3 cạnh trong 1 tam giác");
}
}Nhập vào 3 số nguyên a, b, c, hãy kiểm tra xem 3 số đó có thể là độ lớn 3 góc của một tam giác hay không.
Gợi ý:
Điều kiện để 3 số nguyên a, b, c là độ lớn 3 góc của 1 tam giác là 3 số dương và tổng bằng 180.
🟢 Bài giải mẫu 📚
package VKU;
import java.util.Scanner;
public class Example {
public static void main(String[] args) {
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print("Nhập A: ");
int a = sc.nextInt();
System.out.print("Nhập B: ");
int b = sc.nextInt();
System.out.print("Nhập C: ");
int c = sc.nextInt();
if (a > 0 && b > 0 && c > 0 && a + b + c == 180)
System.out.println("Có thể là độ lớn của 3 góc trong 1 tam giác");
else
System.out.println("Không thể là độ lớn của 3 góc trong 1 tam giác");
}
}Nhập vào một số thực, kiểm tra xem số thực đó có phải là số nguyên hay không.
Gợi ý:
Dùng ép kiểu trong java. Khi ép kiểu 1 số thực về một kiểu số nguyên nó sẽ chỉ lấy được phần nguyên của số thực đó.
float a = 3.14f;
System.out.println((int)a); // chỉ in ra 3Ta sẽ kiểm tra xem số thực a có bằng phân nguyên của nó hay không, nếu bằng thì a là số nguyên.
🟢 Bài giải mẫu 📚
package VKU;
import java.util.Scanner;
public class Example {
public static void main(String[] args) {
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print("Nhập A: ");
float a = sc.nextFloat();
if (a == (int)a)
System.out.println(a + " là số nguyên");
else
System.out.println(a + " không là số nguyên");
}
}Nhập vào một số nguyên dương N, hãy kiểm tra xem N có phải là số chính phương hay không.
Số chính phương là số có thể biểu diễn bởi bình phương của một số nguyên khác, ví dụ 4, 9, 1, 25, 100,... là các số chính phương
Gợi ý:
Một số là số chính phương khi nó là bình phương của một số nguyên, mình sẽ tính căn bậc 2 của số đó, nếu căn bậc 2 của một số là số nguyên thì nó là số chính phương.
Cách kiểm tra số thực của phải là số nguyên hay không: Xem ví dụ 8
Cách lấy căn bậc 2 của n: dùng hàm Math.sqrt(n)
🟢 Bài giải mẫu 📚
package VKU;
import java.util.Scanner;
public class Example {
public static void main(String[] args) {
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print("Nhập N: ");
int n = sc.nextInt();
float sqrtN = (float) Math.sqrt(n);
if (sqrtN == (int)sqrtN)
System.out.println(n + " là số chính phương");
else
System.out.println(n + " không phải số chính phương");
}
}Nhập vào 3 số nguyên dương a, b, c, hãy kiểm tra xem b có đồng thời là ước của a và là bội của c hay không
(Một số x được gọi là bội của y khi x chia hết cho y, một số x gọi là ước của y khi y chia hết cho x)
🟢 Bài giải mẫu 📚
package VKU;
import java.util.Scanner;
public class Example {
public static void main(String[] args) {
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print("Nhập A: ");
int a = sc.nextInt();
System.out.print("Nhập B: ");
int b = sc.nextInt();
System.out.print("Nhập C: ");
int c = sc.nextInt();
if (a % b == 0 && b % c == 0)
System.out.println("Đúng yêu cầu");
else
System.out.println("Không đúng yêu cầu");
}
}Nhập vào một ký tự ch Kiểm tra xem ch có phải là chữ cái in thường hay không.
Gợi ý:
Ký tự ch là chữ cái in thường khi ch nằm trong đoạn 'a' đến 'z' trong bảng mã ASCII, và có giá trị từ 97 đến 122.
🟢 Bài giải mẫu 📚
package VKU;
import java.util.Scanner;
public class Example {
public static void main(String[] args) {
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print("Nhập ký tự: ");
char ch = sc.next().charAt(0);
if (ch >= 'a' && ch <= 'z') // hoặc ch >= 97 && ch <= 122
System.out.println(ch + " là ký tự in thường.");
else
System.out.println(ch + " không là ký tự in thường.");
}
}Nhập vào một ký tự ch Kiểm tra xem ch có phải là chữ cái in hoa hay không.
🟢 Bài giải mẫu 📚
package VKU;
import java.util.Scanner;
public class Example {
public static void main(String[] args) {
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print("Nhập ký tự: ");
char ch = sc.next().charAt(0);
if (ch >= 'A' && ch <= 'Z') // hoặc ch >= 65 && ch <= 90
System.out.println(ch + " là ký tự in hoa.");
else
System.out.println(ch + " không là ký tự in hoa.");
}
}Nhập vào 2 chuỗi ký tự a và b, hãy kiểm tra xem 2 chuỗi đó có giống nhau hay không?
Gợi ý: Sử dụng hàm equals trong java để kiểm tra 2 chuỗi có bằng nhau hay không.
Tại sao không sử dụng a == b mà phải sử dụng equals, vì hàm equals sẽ so sánh nội dung trong khi sử dụng == sẽ so sánh luôn địa chỉ của 2 object. (Học đến phần OOP mình sẽ giải thích kỹ hơn).
🟢 Bài giải mẫu 📚
package DHDN;
import java.util.Scanner;
public class VKU {
public static void main(String[] args) {
// TODO Auto-generated method stub
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print("Nhập chuỗi A: ");
String a = sc.nextLine();
System.out.print("Nhập chuỗi B: ");
String b = sc.nextLine();
if (a.equals(b))
System.out.println("Hai chuỗi có nội dung giống nhau");
else
System.out.println("Hai chuỗi có nội dung khác nhau");
}
}Nhập và chuỗi a và chuỗi b, in ra chuỗi có độ dài dài hơn, nếu 2 chuỗi dài bằng nhau thì in ra chuỗi a.
🟢 Bài giải mẫu 📚
package VKU;
import java.util.Scanner;
public class Example {
public static void main(String[] args) {
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print("Nhập chuỗi A: ");
String a = sc.nextLine();
System.out.print("Nhập chuỗi B: ");
String b = sc.nextLine();
if (a.length() >= b.length())
System.out.println("Chuỗi dài hơn là: " + a);
else
System.out.println("Chuỗi dài hơn là: " + b);
}
}Nhập và h (0 <= h < 24) và m (0 <= m < 60) để biểu diễn số giờ và số phút hiện tại. Hãy in ra thời gian sau 1 phút nữa.
Ví dụ h = 10, m = 35. thời gian hiện tại là 10:35 và thời gian sau 1 phút nữa là 10:36
Ví dụ h = 20, m = 59. thời gian hiện tại là 20:59 và thời gian sau 1 phút nữa là 21:00
🟢 Bài giải mẫu 📚
package VKU;
import java.util.Scanner;
public class Example {
public static void main(String[] args) {
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print("Nhập h [0-23]: ");
int h = sc.nextInt();
System.out.print("Nhập m [0-59]: ");
int m = sc.nextInt();
// Lưu giá trị của của h và m
int oldH = h;
int oldM = m;
m++;
if (m == 60) {
m = 0;
h++;
}
if (h == 24)
h = 0;
System.out.println("1 phút sau của " + oldH + ":" + oldM + " là " + h + ":" + m);
}
}